Văn hóa phương Đông · Trí tuệ ngàn đờiThứ hai, 02/11/2026

THƯ VIỆN TỬ VI · TỬ VI MỆNH

Thuật ngữ & Phương pháp

Hiểu từng sao, đọc đúng từng cung. Tra cứu theo nhóm hoặc tìm nhanh tên sao, cung và thuật ngữ.

397 bài được xuất bản

Thuật ngữ & Phương pháp

26 bài

Bản mệnh

Bản mệnh: Lớp quy chiếu ngũ hành gắn với năm sinh theo hệ nạp âm. Đây không phải bản tóm tắt toàn bộ con người và không nên dùng đơn độc để kết luận hợp-khắc.

Khái niệm
↗

Chính tinh và phụ tinh

Chính tinh và phụ tinh: Chính tinh tạo trục chủ đề chính; phụ tinh bổ sung sắc thái và điều kiện. Không nên xem phụ tinh như chi tiết vô nghĩa hoặc chính tinh như kết luận duy nhất.

Khái niệm
↗

Cân lượng

Cân lượng: Một phép quy đổi cổ truyền dựa trên dữ kiện lịch sinh. Kết quả chỉ mang tính văn hóa, không phải phép đo khoa học về phẩm chất hay tương lai.

Khái niệm
↗

Lai nhân

Lai nhân: Khái niệm dùng trong một số phép luận để xem chủ đề duyên khởi hoặc tương tác giữa các cung. Ý nghĩa phụ thuộc phương pháp, không phải nhãn nhân quả tuyệt đối.

Khái niệm
↗

Lưu niên

Lưu niên: Lớp thông tin theo năm được đặt lên lá số gốc để xem chủ đề thời điểm. Nên dùng như công cụ rà soát, không phải lời bảo đảm kết quả.

Khái niệm
↗

Lưu niên đại hạn

Lưu niên đại hạn: Cách phối hợp chủ đề năm với chặng vận dài hơn. Cần tách lớp thời gian để tránh quy mọi việc trong năm cho một sao.

Khái niệm
↗

Mệnh Cục

Mệnh Cục: Cách xem mối tương quan giữa hành của Mệnh và hành của Cục. Quan hệ sinh-khắc là một lớp tham khảo, không phải thước đo giá trị hay mức thành công.

Khái niệm
↗

Mệnh chủ

Mệnh chủ: Tên gọi một sao được quy ước làm điểm tham chiếu cho chủ đề Mệnh trong một số hệ thống. Cần đọc cùng cung Mệnh và các sao liên quan.

Khái niệm
↗

Nguyệt vận

Nguyệt vận: Cách phân tích nhịp theo tháng. Giá trị thực tiễn nằm ở việc lập kế hoạch và tự quan sát, không thay cho dữ liệu thực tế.

Khái niệm
↗

Ngũ hành Cục

Ngũ hành Cục: Thành tố cấu trúc của lá số, khác với nạp âm bản mệnh. Cần theo đúng quy tắc an Cục của phương pháp đang áp dụng.

Khái niệm
↗

Phi Hóa

Phi Hóa: Cách theo dõi Hóa tinh chuyển động hoặc liên hệ giữa các cung theo một phương pháp luận. Cần nêu rõ quy tắc an và chiều phi hóa.

Khái niệm
↗

Tam phương tứ chính

Tam phương tứ chính: Cách phối hợp cung đang xét với các cung tam hợp và cung đối diện. Giúp tránh tách một sao khỏi cấu trúc liên quan.

Khái niệm
↗

Thân chủ

Thân chủ: Một điểm tham chiếu bổ sung trong luận giải; không thay thế cung Thân hoặc toàn bộ bố cục lá số.

Khái niệm
↗

Thân cư

Thân cư: Vị trí cung mà Thân an vào theo phép lập lá số. Có thể dùng để suy ngẫm về nơi một người dồn sự chú ý và trách nhiệm, không đồng nghĩa định mệnh.

Khái niệm
↗

Tiểu vận

Tiểu vận: Lớp vận hạn theo năm trong một số phương pháp. Quy tắc an có thể khác giữa các trường phái, vì vậy không trộn kết quả không cùng hệ.

Khái niệm
↗

Triệt

Triệt: Tên gọi rút gọn của Triệt Lộ Không Vong trong nhiều cách luận. Không nên diễn giải thành sự ngăn cản tuyệt đối; cần xem cung, sao và bối cảnh.

Khái niệm
↗

Tuần

Tuần: Tên gọi thường dùng cho Tuần Trung Không trong bố cục lá số. Cần xác định đúng vị trí và xem các sao bị ảnh hưởng theo quy tắc cụ thể của trường phái.

Khái niệm
↗

Tuổi mụ

Tuổi mụ: Cách tính tuổi truyền thống thường cộng thêm một năm so với tuổi tròn theo ngày sinh. Khi lập lá số, cần phân biệt tuổi mụ với tuổi dương lịch và kiểm tra quy ước năm âm lịch.

Khái niệm
↗

Vòng Bác Sĩ

Vòng Bác Sĩ: Một vòng sao gồm các vị trí được an theo quy tắc nhất định. Đọc theo tổ hợp và chủ đề của cung, không đồng nhất tên vòng với nghề nghiệp.

Khái niệm
↗

Vòng Thái Tuế

Vòng Thái Tuế: Một hệ thống sao an theo địa chi, thường dùng để quan sát tương tác và sức ép của hoàn cảnh. Không tự suy ra sự kiện tốt-xấu.

Khái niệm
↗

Vòng Tràng Sinh

Vòng Tràng Sinh: Chu trình 12 trạng thái biểu tượng về sinh trưởng, biến đổi và kết thúc. Mỗi trạng thái cần đặt vào cung và các sao liên quan.

Khái niệm
↗

Vô chính diệu

Vô chính diệu: Cung không có chính tinh tọa thủ theo cách an đang dùng. Vẫn phải xét sao hội chiếu, cung đối diện và các yếu tố toàn cục.

Khái niệm
↗

Âm dương nam nữ

Âm dương nam nữ: Một quy ước đầu vào trong một số phép an sao và luận giải. Cần xác định theo quy tắc của hệ thống đang dùng, không dùng để gán vai trò xã hội hay tính cách cứng nhắc.

Khái niệm
↗

Âm dương thuận nghịch

Âm dương thuận nghịch: Cách mô tả quan hệ giữa âm dương, chiều vận hành và quy tắc an hạn trong một trường phái. Luôn ghi rõ phương pháp trước khi so sánh hai lá số.

Khái niệm
↗

Đại vận

Đại vận: Chặng thời gian dài dùng để quan sát chủ đề theo giai đoạn. Không phải lịch sự kiện chính xác; cần đặt cùng lá số gốc và điều kiện sống.

Khái niệm
↗

Độ sáng

Độ sáng: Mức trạng thái của sao theo vị trí trong bảng an sao của hệ thống. Đây chỉ là lớp đánh giá, không thay cho tổ hợp và hoàn cảnh.

Khái niệm
↗

30 Nạp âm (bản mệnh)

30 bài

Nạp âm Bình Địa Mộc

Bình Địa Mộc là nạp âm hành Mộc của Mậu Tuất, Kỷ Hợi; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Bích Thượng Thổ

Bích Thượng Thổ là nạp âm hành Thổ của Canh Tý, Tân Sửu; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Bạch Lạp Kim

Bạch Lạp Kim là nạp âm hành Kim của Canh Thìn, Tân Tỵ; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Dương Liễu Mộc

Dương Liễu Mộc là nạp âm hành Mộc của Nhâm Ngọ, Quý Mùi; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Giản Hạ Thủy

Giản Hạ Thủy là nạp âm hành Thủy của Bính Tý, Đinh Sửu; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Hải Trung Kim

Hải Trung Kim là nạp âm hành Kim của Giáp Tý, Ất Sửu; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Kim Bạch Kim

Kim Bạch Kim là nạp âm hành Kim của Nhâm Dần, Quý Mão; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Kiếm Phong Kim

Kiếm Phong Kim là nạp âm hành Kim của Nhâm Thân, Quý Dậu; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Lư Trung Hỏa

Lư Trung Hỏa là nạp âm hành Hỏa của Bính Dần, Đinh Mão; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Lộ Bàng Thổ

Lộ Bàng Thổ là nạp âm hành Thổ của Canh Ngọ, Tân Mùi; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Phú Đăng Hỏa

Phú Đăng Hỏa là nạp âm hành Hỏa của Giáp Thìn, Ất Tỵ; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Sa Trung Kim

Sa Trung Kim là nạp âm hành Kim của Giáp Ngọ, Ất Mùi; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Sa Trung Thổ

Sa Trung Thổ là nạp âm hành Thổ của Bính Thìn, Đinh Tỵ; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Sơn Hạ Hỏa

Sơn Hạ Hỏa là nạp âm hành Hỏa của Bính Thân, Đinh Dậu; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Sơn Đầu Hỏa

Sơn Đầu Hỏa là nạp âm hành Hỏa của Giáp Tuất, Ất Hợi; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Tang Đố Mộc

Tang Đố Mộc là nạp âm hành Mộc của Nhâm Tý, Quý Sửu; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Thiên Hà Thủy

Thiên Hà Thủy là nạp âm hành Thủy của Bính Ngọ, Đinh Mùi; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Thiên Thượng Hỏa

Thiên Thượng Hỏa là nạp âm hành Hỏa của Mậu Ngọ, Kỷ Mùi; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Thoa Xuyến Kim

Thoa Xuyến Kim là nạp âm hành Kim của Canh Tuất, Tân Hợi; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Thành Đầu Thổ

Thành Đầu Thổ là nạp âm hành Thổ của Mậu Dần, Kỷ Mão; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Thạch Lựu Mộc

Thạch Lựu Mộc là nạp âm hành Mộc của Canh Thân, Tân Dậu; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Trường Lưu Thủy

Trường Lưu Thủy là nạp âm hành Thủy của Nhâm Thìn, Quý Tỵ; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Tuyền Trung Thủy

Tuyền Trung Thủy là nạp âm hành Thủy của Giáp Thân, Ất Dậu; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Tích Lịch Hỏa

Tích Lịch Hỏa là nạp âm hành Hỏa của Mậu Tý, Kỷ Sửu; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Tùng Bách Mộc

Tùng Bách Mộc là nạp âm hành Mộc của Canh Dần, Tân Mão; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Đại Hải Thủy

Đại Hải Thủy là nạp âm hành Thủy của Nhâm Tuất, Quý Hợi; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Đại Khê Thủy

Đại Khê Thủy là nạp âm hành Thủy của Giáp Dần, Ất Mão; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Đại Lâm Mộc

Đại Lâm Mộc là nạp âm hành Mộc của Mậu Thìn, Kỷ Tỵ; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Đại Trạch Thổ

Đại Trạch Thổ là nạp âm hành Thổ của Mậu Thân, Kỷ Dậu; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Nạp âm Ốc Thượng Thổ

Ốc Thượng Thổ là nạp âm hành Thổ của Bính Tuất, Đinh Hợi; hình tượng truyền thống dùng để gợi mở, không quyết định số phận.

Khái niệm
↗

Ngũ hành Cục

5 bài

Từ kiến thức đến lá số của bạn

Đặt sao trong cung và các quan hệ đồng cung, tam hợp, xung chiếu trước khi kết luận.

Lập lá số Tử Vi →