Văn hóa phương Đông · Trí tuệ ngàn đờiThứ hai, 02/11/2026
← Thư viện 64 quẻ

QUẺ SỐ 9 · 小畜

Phong Thiên Tiểu Súc

Ứng vào những việc nhỏ

Thượng quái: Tốn · Hạ quái: Càn

Gieo quẻ cho điều bạn đang hỏi →

Thoán từ

畜 . 亨 . 密雲不雨 . 自我西郊 . Tiểu Súc. Hanh. Mật vân bất vũ. Tự ngã tây giao. Tiểu Súc hanh thông, quẻ rõ rồi, Trời Tây, mây phủ, chửa mưa rơi.

Hình tượng quẻ

Thượng quái Tốn tượng gió, hạ quái Càn tượng trời. Đọc hai lớp hình tượng cùng ý nghĩa toàn quẻ dưới đây.

Phân tích toàn quẻ Tiểu Súc

Thoán từ 畜 . 亨 . 密 雲 不 雨 . 自 我 西 郊 . Tiểu Súc. Hanh. Mật vân bất vũ. Tự ngã tây giao. Dịch. Tiểu Súc hanh thông, quẻ rõ rồi, Trời Tây, mây phủ, chửa mưa rơi. Thoán Từ nói: Mây dày mà chưa mưa, địa khí bốc lên, nhưng thiên khí chưa ứng hợp. Mây còn tích tụ trên phía trời Tây, có nghĩa là Âm xướng, nhưng Dương chưa họa. Bởi vì cứ theo trên, dưới mà phân Âm, Dương, thì địa khí là Âm, mà thiên khí là Dương. Lấy phương hướng mà phân Âm Dương, Tây là Âm, Đông là Dương. Âm cảm mà Dương chưa ứng, thế nên quẻ gọi là Tiểu Súc. Thoán Từ đại khái nói rằng: Dẫu tiểu nhân có thể ngăn cản bước tiến của người quân tử, nhưng khi sự cản trở ấy không mạnh, thì người quân tử vẫn tiến bước được, đó là vì người quân tử, trong thì tinh thần vững mạnh, ngoài thì có sự nhún nhường khéo léo. Suy rộng ra, thì đó là khi thời cơ chưa thuận tiện, lòng người dưới trên chưa ứng, chưa hòa, nên chưa thể làm nên được đại công, đại sự. Thoán Truyện . Thoán viết: 彖 曰 . 小 畜 . 柔 得 位 . 而 上 下 應 之 . 曰 小 畜 . 健 而 巽 . 剛 中 而 志 行 . 乃 亨 . 密 雲 不 雨 . 尚 往 也 . 自 我 西 郊 . 施 未 行 也 . Tiểu Súc. Nhu đắc vị nhi thượng hạ ứng chi. Viết Tiểu Súc. Kiện nhi tốn. Cương trung nhi chi hành. Nãi hanh. Mật vân bất vũ. Thượng vãng dã. Tự ngã tây giao. Thi vị hành dã. Dịch. Thoán rằng: Quẻ Tiểu Súc, Hào nhu đắc vị, Dưới lẫn trên, nhất trí ứng theo, Nên rằng cản ít, không nhiều, Cương cường hoạt động, có chiều hanh thông. Bền lòng, vững chí, ra công, Mây dầy, còn chuyển nên không mưa rào. Trời Tây mây phủ ngất cao, Việc làm ảnh hưởng chưa bao lăm gì. Thoán truyện nói: Thượng vãng, nghĩa là Âm khí còn bốc lên. Thi vị hành, nghĩa là âm khí chưa thành mưa để rơi xướng. Nếu đem áp dụng vào nhân sự thì có nghĩa là bậc thần tử muốn đem tâm xây dựng nước non, mà bậc quân phụ chưa hưởng ứng… Quẻ Tiểu Súc ngoại quái Tốn, nội quái Càn là sự ngăn đón, súc chỉ. Quẻ này cũng thể hiện âm ở trên súc được dương ở dưới giống như tiểu nhân vượt lên trên quân tử. Gió đi trên trời cổ động vạn vật trên mặt đất nhưng nếu chỉ đi trên trời thì công dụng chỉ được nhỏ hẹp mà thôi. Vì vậy tuy hanh nhưng tạm thời gặp nhiều trắc trở.

Sơ lược từng hào của quẻ Tiểu Súc

Sơ cửu : ứng với Lục Tứ, có thể vịn vào đó mà tiến thân trong thời kỳ này. Nhưng bậc quân tử nên ngồi yên, hàm dưỡng đạo đức, thì hơn. (Ví dụ Trạng Trình được triều Mạc trọng dụng, nhưng từ quan). Cửu Nhị : Trong thời Tiểu Súc này, Nhị cũng như Sơ nên ẩn nhẫn kết giao với Cửu Ngũ là người đồng chí hướng. (Ví dụ các bậc khoa bảng như Phan Bội Châu, Huỳnh Thúc Kháng, có thể ra làm quan để vinh thân phì gia trong thời Tây đặt đô hộ trên nước ta, nhưng không thèm làm). Cửu Tam : ở dưới Lục Tứ, ví như chồng bị vợ xỏ mũi, không thể làm gì được. (Ví dụ Louis XIV về già, quá tin bà Maintenon, nên thất chính). Lục Tứ : tức nhất âm súc được quần dương, bởi đắc chính, tức là có đức thành tín, thành thực trông cậy vào Sơ Cửu, nên dù âm mưu vẫn thắng lợi. (Ví dụ Louis XIII tin Richelieu). Cửu Ngũ : đắc trung đắc chính, nên cảm hoá được cả bầy dương Lục Tứ. (Ví dụ Khổng Minh cảm hóa được số nghĩa sĩ nhà Hán, nên dù vận trời đã chuyển, còn duy trì được nước Thục một thời gian). Thượng Cửu : thời Tiểu Súc đã đến lúc toàn thịnh, quân tử phải đề phòng, nếu cứ hoạt động sẽ mắc họa. (Ví dụ sau khi Khổng Minh tạ thế, Hậu Chủ tin bọn hoạn quan, triều chính đổ nát. Khương Duy không hiểu, cứ đòi đi phạt Ngụy, bị gièm pha, suýt nguy).

Ý nghĩa của quẻ Tiểu Súc

Quẻ có hào Lục Tứ làm chủ quẻ, giống như hào âm cai quản cả bầy dương, thể hiện tình thế tiểu nhân có thể lấn áp được quân tủ, tạo ra được những chính sách quang minh chính đại theo cách của họ. Bề ngoài quẻ này tiên đoán công việc không suôn sẻ, khó được như ý muốn. Tuy nhiên quang minh chính đại của bậc quân tử thực tế vẫn mạnh hơn, thắng địch nên thu về một số lợi nhỏ.

Quẻ Tiểu Súc tốt cho việc gì?

Chính nghĩa đối phó với kẻ địch bạo tàn, mưu mẹo, tiểu xảo hơn mình, quẻ Tiểu Súc dù không mang đến những vẻ vang to lớn nhưng nếu đề cao cảnh giác thì sẽ phát triển được tài năng buổi giao thời thu về những lợi nhỏ. Mọi việc làm trong thời kỳ này không thành công mỹ mãn, mà thu về thành quả đạt ở mức độ trung bình.

Sáu hào của quẻ

Hào 1 · Sơ cửu

ứng với Lục Tứ, có thể vịn vào đó mà tiến thân trong thời kỳ này. Nhưng bậc quân tử nên ngồi yên, hàm dưỡng đạo đức, thì hơn. (Ví dụ Trạng Trình được triều Mạc trọng dụng, nhưng từ quan).

Hào 2 · Cửu Nhị

Trong thời Tiểu Súc này, Nhị cũng như Sơ nên ẩn nhẫn kết giao với Cửu Ngũ là người đồng chí hướng. (Ví dụ các bậc khoa bảng như Phan Bội Châu, Huỳnh Thúc Kháng, có thể ra làm quan để vinh thân phì gia trong thời Tây đặt đô hộ trên nước ta, nhưng không thèm làm).

Hào 3 · Cửu Tam

ở dưới Lục Tứ, ví như chồng bị vợ xỏ mũi, không thể làm gì được. (Ví dụ Louis XIV về già, quá tin bà Maintenon, nên thất chính).

Hào 4 · Lục Tứ

tức nhất âm súc được quần dương, bởi đắc chính, tức là có đức thành tín, thành thực trông cậy vào Sơ Cửu, nên dù âm mưu vẫn thắng lợi. (Ví dụ Louis XIII tin Richelieu).

Hào 5 · Cửu Ngũ

đắc trung đắc chính, nên cảm hoá được cả bầy dương Lục Tứ. (Ví dụ Khổng Minh cảm hóa được số nghĩa sĩ nhà Hán, nên dù vận trời đã chuyển, còn duy trì được nước Thục một thời gian).

Hào 6 · Thượng Cửu

thời Tiểu Súc đã đến lúc toàn thịnh, quân tử phải đề phòng, nếu cứ hoạt động sẽ mắc họa. (Ví dụ sau khi Khổng Minh tạ thế, Hậu Chủ tin bọn hoạn quan, triều chính đổ nát. Khương Duy không hiểu, cứ đòi đi phạt Ngụy, bị gièm pha, suýt nguy).

Nguồn tư liệu và ghi chú biên soạn

Tra cứu cấu trúc và tên quẻ: quekinhdich.net ↗. Nội dung luận quẻ tham khảo tài liệu “Luận Cát - Hung, giải mã ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch” trang 42–45, biên soạn: simphongthuy.vn.

Phần hình tượng được biên soạn từ thượng quái và hạ quái. Không coi đây là trích nguyên văn Đại Tượng.

Hán văn Thoán từ trong PDF thiếu chữ 小; giữ ghi chú để đối chiếu.

Tư liệu tham khảo văn hóa và chiêm nghiệm. Kết quả không quyết định tương lai hay thay thế thông tin thực tế.