Chọn ngày xuất hành tốt đầu năm, đầu tháng hay một thời điểm nào đó cần đi xa hay đi làm ăn là điều vô cùng quan trọng. Đi vào ngày tốt, xuất hành trúng ngày tốt sẽ mang lại nhiều điều thuận lợi, thành công và an lành. Hãy cùng Tử Vi Mệnh xem ngày xuất hành thế nào mới tốt và chọn ngày nào để thật an lành, may mắn, thành công cho bạn.
Hình ảnh có liên quan

Sử dụng khẩu quyết để chọn ngày xuất hành tốt

[Nguyên văn khẩu quyết]
  1. Giáp Tý nhật xuất hành, khứ nhân gia hữu tài hỷ tửu thực, đại cát. Thân Dậu thời không vong.
  2. Ất Sửu nhật, Triệu tướng công tế phong nhật, Dần Mão thời Bắc phương cát. Ngọ Mùi thời không vong.
  3. Bính Dần nhật, Bá vương đại bại nhật, hữu khẩu thiệt, thiên hung hậu cát. Thìn Tỵ thời không vong
  4. Đinh Mão nhật, Táo thần chi nhật, Ngọ thời xuất hành chủ hữu tài. Dần Mão thời không vong
  5. Mậu Thìn nhật, tướng quan xuất kiến hồ ly, hữu hổ đầu xà vĩ chi quả. Tý Sửu thời không vong
  6. Kỷ Tỵ nhật, Phàn Xá mục chinh quy triều, xuất hành đại cát. Ngọ mùi thời không vong
  7. Canh Ngọ nhật, Hán Vương đăng điện, xuất hành chủ hữu tài hỷ. Thìn Tỵ thời không vong
  8. Tân Mùi nhật, Nghiêu Thuất triều thiên, xuất hành tắc cát. Dần Mão thời không vong
  9. Nhâm Thân nhật, Thập ác đại bại bất thực, xuất hành tắc cát. Tý Sửu thời không vong
  10. Quý Dậu nhật, Ngũ thông thuyết nhật, xuất hành nhân gia hữu tửu lương. Thân Dậu thời không vong.
  11. Giáp Tuất nhật, Tế công hòa thượng thăng thiên, Dần mão thời đông nam phương cát, Ngọ mùi thời không vong
  12. Ất Hợi nhật, Nhị Lang thần chinh chiến nhật, Dần Mão thời xuất hành cát. Ngọ Mùi thời Không vong.
  13. Bính Tý nhật, Văn Vương tọa điện, thập khứ cửu không, bất nghi xuất hành. Thìn Tỵ thời không vong.
  14. Đinh Sửu nhật, Lý Đầu đà tham đàn, bất nghi xuất hành, chủ khẩu thiệt, Dần Mão thời không vong.
  15. Mậu Dần nhật, Tống Vương thụ khoản, Ngọ thời xuất hành, Hữu tài hửu hỷ. Tý Sửu thời không vong.
  16. Kỷ Mão nhật, Dương Lục sử chiến phiên nhật, Tý Sửu thời cát. Thân Dâu thời không vong.
  17. Canh Thìn nhật, bá vương thăng thiên thụ khổ nhật, cầu mưu bất lợi. Ngọ Mùi thời không vong.
  18. Tân Tỵ nhật, Địa á ngũ thông diễn pháp nhật, Mão thời xuất hành ngộ quý. Thìn Tỵ thời không vong
  19. Nhâm Ngọ nhật, Triệu Lục Hòa thoái Thái úy nhật, Tỵ thời xuất hành cát, Dần Mão thời không vong
  20. Quý Mùi nhật, Hàn Tín đại chiến nhật, Tỵ Ngọ thời đại cát. Tý Sửu thời không vong.
  21. Giáp Thân nhật, Văn Ngũ âm nhân thu tội nhật, xuất hành hữu quan sự, Thân Dậu thời không vong
  22. Ất Dậu nhật, Văn Thù Phổ Hiền số chu nhật, xuất hành chủ khẩu thiệt, Ngọ Mùi thời không vong
  23. Bính Tuất nhật, Thái Công quy văn Nhâm nhật, Dần Mão thời hữu tài thực. Thìn Tỵ thời không vong.
  24. Đinh Hợi nhật, Hán Vương thụ ân nhật, Tý Sửu thời bách sự cát. Dần Mão thời không vong.
  25. Mậu Tý nhật, Bột Quảng thuyết Hán Vương, tác sự tiên hung hậu cát. Tý Sửu thời không vong
  26. Kỷ Sửu nhật, Trương Thiên Sư giáng ma, xuất hành chủ đại hung. Thân Dậu thời không vong.
  27. Canh Dần nhật, Chu Văn Vương hưởng thiên nhật, Dần thời xuất hành hữu tài. Ngọ Mùi không vong.
  28. Tân Mão nhật, Mạt Công phối hậu phi nhật, xuất hành hữu tài đại cát. Thìn Tỵ thời không vong.
  29. Nhâm Thìn nhật, hạc thần bất thực phá quần nhật, xuất hành chủ hung. Dần Mão thời không vong.
  30. Quý Tỵ nhật, bất nghi xuất hành, Thìn thời khả dụng. Tý Sửu thời không vong.
  31. Giáp Ngọ nhật, Dương Lục Sửu đắc thắng hồi triều, Tý Sửu thời cát, Thân Dậu thời không vong.
  32. Ất Mùi nhật, Dương Lệnh Công thụ phong nhật, xuất hành Dần Mão thời cát. Ngọ mùi thời không vong.
  33. Bính Thân nhật, Vô thời nhật, xuất hành đại bại, gia sự bất lợi. Thìn Tỵ thời không vong.
  34. Đinh Dậu nhật, Dương Lục Sử thụ hình nhật, xuất hành hữu tai, Tý Sửu thời không vong.
  35. Mậu Tuất nhật, Hô Diên Tán thoái binh, Thìn thời xuất ngoại hữu tài, Dần Mão thời không vong.
  36. Kỷ Hợi nhật, Hán Vương bất quy nhật, xuất hành quan sự chủ hung. Thân Dậu thời không vong.
  37. Canh Tý nhật, Dương Lênh Công thu lục sử, Dần Mão thời xuất hành hữu tài. Ngọ Mùi thời không vong
  38. Tân Sửu nhật, Mạnh Khương nữ tầm phu bất quy nhật, xuất hành chủ hưng. Thìn Tỵ thời không vong.
  39. Nhâm Dần nhật, Triệu tướng quân thụ sá, bất nghi xuất hành, bất lợi. Dần Mão thời không vong
  40. Quý Mão nhật, Thái Thượng Lão Quân xuất xa, Ngọ Mùi thời xuất hành hữu tài.  Tý Sửu thời không vong.
  41. Giáp Thìn nhật, gia sự giai cát, Dần Tỵ thời vưu giai.Thân Dậu thời không vong.
  42. Ất Tỵ nhật, Thập ác đại bại nhật, bất nghi xuất hành. Ngọ Mùi thời không vong.
  43. Bính Ngọ nhật, Đại khai long tàn nhật, bất nghi xuất hành, chủ hung. Thìn Tỵ thời không vong.
  44. Đinh Mùi nhật, Đường Tam Tạng thủ kinh nhật, Ngọ Mùi thời đại cát. Dần Mão thời không vong.
  45. Mậu Thân nhật, Khổng Tử thuyết Nhãn Hồi nhật. Xuất hành Dần Thìn thời cát. Tý Sửu thời không vong.
  46. Kỷ Dậu nhật, Vương bại trận nhật, bất nghi xuất hành, Thân Dậu thời không vong.
  47. Canh Tuất nhật, Lý Vương thụ xá, cầu mưu bất lợi, quan sự chủ hung. Ngọ Mùi thời không vong.
  48. Tân Hợi nhật, Tần Cối thụ tội, bất nghi xuất hành, chủ hung. Thìn Tỵ thời không vong.
  49. Nhâm Tỵ nhật, Diệp tướng công thành thần, hạc thần niên thiên, xuất hành cát, Dần Mão thời không vong.
  50. Quý Sửu nhật, Chương Cửu Lang tướng công đắc hoa nhật, xuất hành đại cát. Tý Sửu thời không vong.
  51. Giáp Dần nhật, Hán Vương đáo trận, Thìn Tỵ xuất hành đại lợi, Thân Dậu thời không vong.
  52. Ất Mão nhật, Phạm Hỷ Lương Trường thành áp hại, nặc sự bất cát. Ngọ Mùi thời không vong.
  53. Bính Thìn nhật, Sở Vương quy dương, xuất hành Ngọ Mùi thời cát. Thìn Tỵ thời không vong.
  54. Đinh Tỵ nhật, Triệu Lương Văn Đế du xuân, xuất hành Tỵ Ngọ thời cát. Dần Mão thời không vong.
  55. Mậu Ngọ nhật, Cửu lương tinh chiếm vị, xuất đắc bất cát. Tý Sửu thời không vong.
  56. Kỷ Mùi nhật, Diên tướng quân phản Bá Vương, Thân Dậu thời hữu tài đại cát. Tuất hợi thời không vong
  57. Canh Thân nhật, Minh Hoàng du Nguyệt Cung, Thìn Tỵ thời xuất hành hữu tài. Ngọ Mùi thời không vong.
  58. Tân Dậu nhật, Dương Văn Quảng thụ khoản nhật, Dần Mão thời xuất hành cát. Thìn Tỵ thời không vong.
  59. Nhâm Tuất nhật, Xã Công kết thân nhật, xuất hành đại cát, Dần Mão thời không vong.
  60. Quý Hợi nhật, Bất nghi xuất hành, chủ kiến huyết quan, Tý sửu thời không vong.  
[Thích nghĩa khẩu quyết]
  1. Ngày Giáp Tý xuất hành, đến nhà nào cũng có tiền và có cơm rượu ăn, hành sự rất may mắn. Nhưng vào giờ Thân Dậu phải rất chú ý, nếu không thì không vui vẻ.
  2. Ngày Ất Sửu là ngày Triệu Tướng công đọc tế Phong điểu (một dạng chiêm thuật thời cổ đại), vào giờ Dần Mão đến phương Bắc hành sự thì tương đối cát lợi.Giờ Ngọ, Mùi thì không cát lợi.
  3. Ngày Bính Dần là ngày Sở Bá Vương đại bại.Ra ngoài hành sự có tranh chấp cãi vã, trước tiên sẽ gặp nguy hiểm, sau đó thì chuyển nguy an.Vào giờ Thìn Tỵ ra ngoài hành sự thì tương đối yên ổn.
  4. Ngày Đinh Mão là ngày thuộc về Táo thần, giờ Ngọ xuất hành có tài lộc, Giờ Dần mão ra ngoài thì khó có được tài lộc.
  5. Ngày Mậu Thìn, tướng quân bước ra ngoài gặp hồ ly, điều này dự báo làm việc có đầu mà không có cuối, khi vừa bắt đầu thì tốt, về sau thì không tốt.Giờ Tý Sửu xuất hành thì sẽ gặp thuận lợi.
  6. Ngày Kỷ Tỵ là ngày Phàn Xá xuất ngoại chinh phạt đắc thắng trở về kiến Thiên tử, ngày này xuất hành cát lợi.Giờ Ngọ, Mùi thì phải chú ý.
  7. Ngày Canh Ngọ là ngày Hán Vương đăng cơ, xuất hành sẽ có tiền của, có niềm vui.Tuy nhiên, giờ Thìn Tỵ xuất hành thì không thể có hai thứ đó.
  8. Ngày Tân Mùi là ngày Nghiêu Thuấn tế trời, xuất hành cát lợi.Giờ Dần Mão thì không cát lợi.
  9. Ngày Nhâm Thân là ngày Thập ác đại bại không ra ngoài tác oai tác quái, ngày này ra ngoài bình an thuận lợi.Giờ Tý Sửu ra ngoài thì không thuận lợi.
  10. Ngày Quý Dậu là ngày thần Ngũ thông bái trời, ra ngoài hành sự có rượu thịt dùng.Giờ Thân Dậu ra ngoài thì không được như vậy.
  11. Ngày Giáp Tuất là ngày hòa thượng Tế Công thăng thiên, giờ Dần Mão đến phương hướng Đông Nam hành sự sẽ tương đối thuận lợi.Giờ Ngọ Mùi thì không thuận lợi.
  12. Ngày Ất Hợi là ngày Nhị Lang thần chinh chiến, giờ Dần Mão xuất hành thì cát lợi.Giờ Ngọ Mùi xuất hành thì không được như vậy.
  13. Ngày Bính Tý là ngày Văn Vương lên điện, giờ Dần Mão xuất hành thì cát lợi.Giờ Ngọ Mùi xuất hành thì không cát lợi.
  14. Ngày Đinh Sửu là ngày Lý Đầu Đà tham đàn, không nên ra ngoài hành sự, nếu phải ra ngoài hành sự thì có thể tranh chấp cãi vã.Giờ Dần Mão ra ngoài hành sự thì tương đối bình an.
  15. Ngày Mậu Dần là ngày Tống Vương được cứu giúp, giờ Ngọ ra ngoài hành sự có tiền của lại có niềm vui.Giờ Tý Sửu ra ngoài hành sự thì không có cả hai.
  16. Ngày Kỷ Mão là ngành Dương Lục Sử đại chiến với quân xâm lược ở bên ngoài, giờ Tý Sửu hành sự tương đối cát lợi.Giờ Thân Dậu hành sự không cát lợi.
  17. Ngày Canh Thìn là ngày Bá Vương lên trời chịu khổ, tìm người làm việc, mưu sự không cát lợi.Giờ Ngọ Mùi hành sự thì tương đối cát lợi.
  18. Ngày Tân Tỵ là ngày thần Ngũ Thông diễn pháp, giờ Mão ra ngoài có thể gặp quý nhân.Giờ Thìn Tỵ ra ngoài không thuận lợi.
  19. Ngày Nhâm Ngọ là ngày Triệu Lục Hòa từ chức quan Thái úy, giờ Tỵ ra ngoài hành sự cát lợi.Giờ Dần Mão ra ngoài không thuận lợi.
  20. Ngày Quý Mùi là ngày Hàn Tín đại chiến, giờ Tỵ Ngọ hành sự cát lợi.Giờ Tý Sửu ra ngoài không thuận lợi.
  21. Ngày Giáp Thân là ngày Văn Vương chịu tội thay người khác, ra ngoài hành sự sẽ gây kiện tụng.Giờ Thân Dậu thì tương đối bình an.
  22. Ngày Ất Dậu là ngày ác ma, ra ngoài hành sự có tranh chấp cãi vã.Giờ Ngọc Mùi ra ngoài hành sự thì tương đối bình an.
  23. Ngày Bính Tuất là ngày Khương Thái Công gặp Văn Vương, giờ Dần Mão hành sự có lộc có ăn.Nhưng giờ Thìn Tỵ ra ngoài hành sự thì không có lộc.
  24. Ngày Đinh Hợi là ngày Hán Vương nhận ơn cứu mạng, giờ Tý Sửu hành sự đều cát lợi.Giờ Dần Mão hành sự không thuận lợi.
  25. Ngày Mậu Tý là ngày lý Quảng khuyên giải Hán Vương, ngày này hành sự trước không thuận lợi sau thì thuận lợi.Giờ Tý Sửu hành sự tương đối thuận lợi.
  26. Ngày Kỷ Sửu là ngày Trương Thiên Sư giáng xuống làm yêu quái, ra ngoài hành sự có việc nguy hiểm.Giờ Thân Dậu ra ngoài hành sự thì bình an.
  27. Ngày Canh Dần, là ngày Chu Văn Vương tế phụng trời, giờ Dần ra ngoài hành sự có thể được tiền của. Giờ Ngọ mùi ra ngoài hành sự không có tiền của.
  28. Ngày Tân Mão, là Mạt Công và Hậu Phi kết hôn, ra ngoài hành sự có thể được tiền của, có thể đại cát đại lợi. Giờ Thìn Tỵ ra ngoài không thuận lợi.
  29. Ngày Nhâm Thìn là ngày Hạc thần không ăn cơm phá phách, ra ngoài hành sự không cát lợi.Giờ Dần Mão ra ngoài hành sự tương đối thuận lợi.
  30. Ngày Quý Tỵ không nên ra ngoài hành sự, giờ Thìn ra ngoài thì tốt.Giờ Tý Sửu ra ngoài bình an.
  31. Ngày Giáp Ngọ là Dương Lục Sử thắng trận về triều báo công, giờ Tý Sửu hành sự sẽ tương đối cát lợi.Giờ Thân Dậu hành sự sẽ không thuận lợi.
  32. Ngày Ất Mùi là ngày Dương Lệnh Công được phong tước, ra ngoài hành sự vào giờ Dần Mão thì tương đối cát lợi.Giờ Ngọ Mùi hành sự không thuận lợi.
  33. Ngày Bính Thân là ngày quỷ vô thường, ra ngoài hành sự không thuận lợi, làm việc gì cũng không cát lợi.Giờ Thìn Tỵ ra ngoài hành sự tương đối thuận lợi.
  34. Ngày Đinh Dậu là ngày Dương Lục Sử bị xử chém, ra ngoài hành sự có tai họa.Giờ Tý Sửu ra ngoài hành sự tương đố bình an.
  35. Ngày Mậu Tuất là ngày Hồ Diên tán đánh lui quân địch, giờ Thìn ra ngoài hành sự có thể được tiền của, giờ Dần Mão ra ngoài hành sự không có hiến thân.
  36. Ngày Kỷ Hợi là ngày Hán Vương xuất hành không trở về, ra ngoài hành sự sẽ gặp kiện tụng có nguy hiểm.Giờ Thân Dậu ra ngoài hành sự sẽ bình an.
  37. Ngày Canh Tý là ngày Dương Lệnh Công thu phục sứ thần sáu nước.Giờ Dần Mão ra ngoài hành sự có thể được tiền.
  38. Ngày Tân Sửu là ngày nàng Mạnh Khương tìm thầy chồng nhưng không trở về, ra ngoài hành sự có nguy hiểm, giờ Thìn Tỵ thì không có nguy hiểm.
  39. Ngày Nhâm Dần là ngày Triệu Tướng quân được miễn tội, không thích hợp ra ngoài hành sự, nếu hành sự thì không cát lợi.Giờ Dần Mão xuất hành thì bình an.
  40. Ngày Quý Mão là ngày Thái Thượng Lão Quân lên xe đi dạo, giờ Ngọ Mùi ra ngoài hành sự có thể được tiền của.Giờ Tý Sửu ra ngoài hành sự không thể được tiền của.
  41. Ngày Giáp Thìn làm việc gì cũng đều cát lợi.Giờ Thân Dậu ra ngoài hành sự thì không được thuận lợi.
  42. Ngày Ất Tỵ là ngày Thập ác đại bại, không nên ra ngoài hành sự.Giờ Ngọ Mùi có thể ra ngoài hành sự.
  43. Ngày Bính Ngọ là ngày không thích hợp ra ngoài hành sự, có nguy hiểm.Giờ Thìn Tỵ ra ngoài thì không nguy hiểm.
  44. Ngày Đinh Mùi là ngày Đường Tam Tạng đi lấy kinh, giờ Ngọ Mùi hành sự đại cát đại lợi.Giờ Dần Mão ra ngoài hành sự không cát lợi.
  45. Ngày Mậu Thân là ngày Khổng Tử giáo huấn Nhan Hồi, ra ngoài hành sự vào giờ Dần Thìn là cát lợi nhất.Giờ Tý Sửu hành sự thì không cát lợi.
  46. Ngày Kỷ Dậu là ngày Hạng Vương bại trận, không thích hợp ra ngoài hành sự.Giờ Thân Dậu thì có thể ra ngoài hành sự.
  47. Ngày Canh Tuất, là ngày Lý Vương được xá miễn, ngày này nên hành sự cứu người, cầu việc không cát lợi, có nguy hiểm. Giờ Ngọ Mùi thì bình an.
  48. Ngày Tân Hợi là ngày Tần Cối chịu tội, không thích hợp ra ngoài hành sự. Có nguy hiểm. Giờ Thìn Tỵ thì b ình an.
  49. Ngày Nhâm Tý là ngày Diệp tướng công thành thần, Hạc thần tế trời, ra ngoài hành sự cát lời. Giờ Dần Mão ra ngoài không cát lợi.
  50. Ngày Quý Sửu là ngày tướng công Chương Cửu Lang được ban thưởng, ra ngoài hành sự vô cùng cát lợi, Giờ Tý Sửu ra ngoài không tốt.
  51. Ngày Giáp Dần là ngày Hán Vương đánh trận, giờ Thìn Tỵ ra ngoài hành sự đại cát đại lợi. Giờ Thân Dậu hành sự không cát lợi.
  52. Ngày Ất Mão là ngày chồng của nàng Mạnh Khương là Phạm Hỷ Lương bị ép chết dưới chân Trường Thành, làm việc gì cũng không cát lợi.Giờ Ngọ Mùi hành sự cát lợi.
  53. Ngày Bình Thìn là ngày Sở Bá Vương trở về nơi đóng quân, ra ngoài hành sự vào giờ Ngọ Mùi thì tương đối cát lợi.Giờ Thìn Tỵ thì không cát lợi.
  54. Ngày Đinh Tỵ là ngày Triệu Lương Văn Đế du xuân, ra ngoài hành sự vào giờ Tý Ngọ thì tương đối cát lợi.Giờ Dần Mão không cát lợi.
  55. Ngày Mậu Ngọ là Cửu lương trực nhật, ra ngoài hành sự không cát lợi.
  56. Ngày Kỷ Mùi là ngày Diên Tương Công phản công Bá Vương, giờ Thân Dậu hành sự có thể được tiền của, đại cát đại lợi.Giờ Tuất Hợi hành sự không thể được tiền của.
  57. Ngày Canh Thân là ngày Đường Minh Hoàng vân du cung trăng.Giờ Thìn Tỵ ra ngoài hành sự có thể được tiền của.Giờ Ngọ Mùi ra ngoài hành sự không thể được tiền của.
  58. Ngày Tân Dậu là ngày Dương Văn Quảng được xá miễn, giờ Dần Mão ra ngoài hành sự tương đối cát lợi.Giờ Thìn Tỵ ra ngoài hành sự không thuận lợi.
  59. Ngày Nhâm Tuất là ngày Xã Công kết thân, ra ngoài hành sự vô cùng cát lợi.Giờ Dần Mão ra ngoài hành sự không thuận lợi.
  60. Ngày Quý Hợi, không thích hợp ra ngoài hành sự, nếu ra ngoài hành sự thì sẽ có tai họa sát nhân.Giờ Tý Sửu ra ngoài thì tương đối bình an.

Cách xác định ngày tên ngày Âm Lịch

Thời gian trái đất quay quanh nó một vòng là một ngày. Người xưa lấy một ngày đêm là một ngày. Ở thời xưa từ trước thời nhà Thương. Lấy 10 can kết hợp 12 chi để được 60 Giáp Tý. 60 Giáp Tý tương đương với hai tháng. Nhưng do tháng thừa tháng thiếu hợp lại chỉ có 59 ngày, cho nên can chi của mỗi tháng và ngày tháng tương ứng không giống nhau. Ví dụ: Mồng 1 tháng Giêng là ngày Giáp Tý thì mồng 1 tháng 3 là ngày Quý Hợi…thời xưa những nhà chiêm tinh tổng kết lại một vài việc đại sự trong lịch sử, thêm vào đó đã nghiên cứu thêm các truyền thuyết thần sát và các phong tục của con người, biên soạn thành một hệ thống phương pháp phán đoán lành dữ theo ngày. Trên danh nghĩa là khuyến cáo con người ta ra ngoài hành sự phải chọn ngày theo xu thế chọn ngày lành tránh ngày xấu, trên thực tế hoàn toàn không thể tin hết vào nó. Phần này chính là ghi ra cát hung của mỗi ngày trong 60 Giáp Tý, nguồn gốc của nó là từ lịch sử, truyền thuyết và phong tục, là một tài liệu chi tiết nói về cách xem ngày lành dữ đối với thói quen sinh hoạt thời xưa.

Giải nghĩa từ khó trong khẩu quyết

  1. Không vong: Không vong là nhân tố thời gian cần xem xét đến khi suy đoán trong thuật toán đoán mệnh, còn gọi là tuần không, trong một tình huống sự việc muốn cầu đạt được mà gặp phải không vong thì khó có thể cầu được, tức là không có niềm vui, việc cần phải tránh mà gặp phải không vong thì ngược lại là cát lợi.
  2. Ngũ thông: Tên quỷ thần. Cũng gọi là Ngũ thánh, ngũ hiển linh công, ngũ lang thần.
  3. Văn Thù Phổ Hiền: Văn Thù và Phổ Hiền là tên của hai vị bồ tát phò tá bên cạnh phật tổ. Tượng bồ tát Phổ Hiền thường là tượng trắng. Phật giáo coi Văn Thù, Phổ Hiền là cánh tay thứ hai của phật Thích Ca Mâu Ni.
  4. Vô Thường: Tên Quỷ, người mê tính tin rằng con người khi chết có quỷ Vô Thường đến câu hồn.
  5. Thái Thượng Lão Quân: Trong quan niệm của đạo giáo là nói về Lão Tử, tôn xưng nhà tư tưởng cổ đại của Trung Hoa.
Bản quyền Tử Vi Mệnh
Copyright @TuViMenh.Com

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *