Cầu phúc ngày nào là tốt? Khấn vái bốn phương ông bà, tổ tiên, trời đất vào ngày nào là hợp và tốt lành? Hãy cùng xem các ngày dưới đây và lựa chọn ngày Âm Lịch phù hợp để thực hiện việc cúng cầu phúc, khấn vái…Để xem ngày Âm Lịch Can Chi là ngày nào trong dương lịch, vui lòng sử dụng công cụ Lịch Vạn Niên để tra xét
Kết quả hình ảnh cho cầu phúc
  1. Ngày Giáp Tý, Ất Sửu: Chư thần xuống địa phủ, nếu lễ tạ, cầu tự cầu phúc vào ngày này thì sẽ được phú gấp 10, nếu làm điều phúc sẽ được sao kế đô trên trời ghi nhận, là ngày đại cát.
  2. Ngày Bính Dần: Chư thần ở trên trời, cầu phúc lễ tạ ngày này sẽ chiêu hồn đổi mạnh, ngược lại sẽ chịu tai ương
  3. Ngày Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tỵ: Chư thần tại trần gian, cầu phúc lễ bái gặp nhiều may mắn, ba ngày này là đại cát.
  4. Ngày Canh Ngọ, Tân Mùi: Chư thần ở dưới thiên tào địa phủ, nếu người cầu phúc lễ tạ tấu chương dâng biểu vào ngày này, sẽ gặp bệnh tật tai ếch. Là ngày đại Hung.
  5. Ngày Nhâm Thân: Chư thần ở trên trời không ở địa phủ, nếu người cầu phúc khấn bái, thượng tấu dâng biểu, sẽ được phúc gấp 10, là ngày đại cát đại lợi.
  6. Ngày Quý Dậu: Cầu khấn hà bá thủy quan, thì sẽ đại cát, cầu phúc thì hung.
  7. Ngày Giáp Tuất, Ất Hợi: Chư thần ở trên trời, không ở nhân gian, địa phủ nên cầu phúc sẽ được như ý, khấn vào giờ Thìn thì cát.
  8. Ngày Bính Tý, Đinh Sửu, Mậu Dần: Chư thần phá thiên, nếu cầu phúc thì lại thành rước họa, gây hại đến người trong gia đình, ba ngày này đại hung.
  9. Ngày Ất Mão, Canh Thìn: Chư thần xuống địa phủ, nếu cầu phúc vào ngày này thì tốt cho con cháu, vinh hoa phú quý, ngày này là ngày sinh của Thiên Thích, được 44 ngày đại cát.
  10. Ngày Tân Tỵ: Chư thần tại thiên môn đang đào kênh rạch, đất đá chất đống, hai ba ngày, vất vả không sao kể xiết. Nếu đi cầu phúc vào ngày này, chủ về tử vong, con cháu ba đời nghèo khó, gặp họa quang sự, vạ miệng, là ngày đại hung.
  11. Ngày Nhâm Ngọ, Quý Mùi: Chư thần ở trên trời, nếu người cầu phúc thì trong vòng hai năm thì gia chủ, gia sản thất tán. Gặp họa quan sự, vạ miệng, nếu có làm lễ tế sẽ rước họa liên quan nước lửa, là ngày đại hung.
  12. Ngày Giáp Thân, Ất Dậu: Chư thần ở trên trời giáng xuống địa phủ, nếu người cầu phúc tế lễ tấu chương dâng biểu, tạ ơn trời đất, cầu khấn tai ách sẽ được gặp phúc 10 lần, là hai ngày đại lợi.
  13. Ngày Bính Tuất, Đinh Hợi: Chư thần tại nhân gian địa phủ, nếu người cầu phúc, tế lễ, tạ ơn, tấu chương dâng biểu sẽ được muôn phần thuận lợi, công đức vẹn toàn, là ngày đại cát.
  14. Ngày Mậu Tý, Kỷ Sửu: Chư thần ở nhân gian địa phủ, nếu đi cầu phúc, tế lễ, tạ ơn, là đại cát. Nếu ngày này bị nguyền rủa, là đại hung, không có cách hóa giải.
  15. Ngày Canh Dần: Chư thần tại nhân gian, mọi việc sẽ được tính sổ. Nếu cầu phúc, tế lễ, dâng tấu biểu sẽ hại đến người bề trên trong gia đình, là ngày đại hung.
  16. Ngày Tân Mão: Chư thần tại địa phủ, nếu người lập nguyện chiêu hồn, đổi mệnh, biện lễ cho vong linh về chứng giám cũng không có tác dụng lớn.
  17. Ngày Nhâm Thìn, Quý Tỵ: Chư thần tại trời, xem xét lại sổ sinh tử, nếu cầu phúc tế lễ vào ngày này, trái lại sẽ sinh bệnh tất, hại hàng xóm láng giềng, thầy trò, là ngày đại Hung.
  18. Ngày Giáp Ngọ: Chư thần giáng xuống nhân gian, nếu cầu phúc tấu chương dâng biểu, cảm tạ ân đức trời ban sẽ được phúc bộ phần, mang lại phúc lộc cho con cháu đại cát đại lợi.
  19. Ngày Ất Mùi: Chư thần ở trên trời nếu như làm phúc sẽ được phúc lộc.
  20. Ngày Bính Thân, Đinh Dậu, Mậu Tuất: Chư thần tại trời, chầu trước Điện ngọc đế  tra xét sổ sinh tử, ghi chép điều thiện ác của muôn dân thiên hạ. Ngày này chủ về đại hung không nên cầu phúc.
  21. Ngày Kỷ Hợi: Chư thần tại trời từ chổ ngọc đế giáng xuống nhân gian, địa phủ, cầu phúc, tế lễ, dâng biểu tấu chương, chiêu hồn đều tốt, chủ nhân trường thọ là ngày đại cát.
  22. Ngày Canh Tý, Tân Sửu: Chư thần tại trời, nếu như tế lễ cầu phúc vào ngày này thì chủ về bệnh tật, gặp họa là ngày đại hung.
  23. Ngày Nhâm Dần, Quý Mão: Chư thần ghi chép sổ sách, nếu cầu phúc, lễ tạ trời đất ngày này thì bách sự thuận lợi, là ngày đại cát.
  24. Ngày Giáp Thìn: Chư thần ở thiên cung, cầu phúc ngày này là không tốt, ngày này là đại Hung.
  25. Ngày Ất Tỵ: Chư thần ở tại nhân gian địa phủ, nếu người cầu phúc, cúng tế, lễ tạ sẽ được đắt phúc gấp bội. Là ngày đại cát.
  26. Ngày Bính Ngọ: Chư thần đều ở trên trời, không ở nhân gian, cầu phúc vào ngày này là đại cát.
  27. Ngày Đinh Mùi: Chư thần ở địa phủ  thích hợp cầu phúc, lễ tạ, tấu chương, dâng biểu, là ngày đại cát.
  28. Ngày Mậu Thân: Chư thần ở trên trời, không ở nhân gian địa phủ, cầu phúc ngày này sẽ gặp hại đến người bề trên trong gia đình, là ngày đại Hung.
  29. Ngày Ất Dậu: Là ngày thượng giới đại xá, nếu cầu phúc sẽ có tiền tài lộc, đại cát.
  30. Ngày Canh Tuất, Tân Hợi: Chư thần ở trên trời làm phúc tế hà bá, cầu phúc ngày này là cát. Nếu như tấu chương dâng biểu là hung, sẽ bị họa giáng ngược vào thân.
  31. Ngày Nhâm Tý, Quý Sửu: Chư thần ở thiên cung, nếu cầu phúc, lễ tạ, tấu chương dâng biểu, chủ về ngày sát nhân, sẽ tổn hại đến gia sản. Dùng hai ngày này là đại hung.
  32. Ngày Giáp Dần, Ất Mão: Chư thần ở nhân gian địa phủ, nếu cầu phúc dâng biểu, lễ tạ trời đất, báo ân sẽ được trường thọ, tránh tai họa, là ngày đại cát.
  33. Ngày Bính Thìn, Đinh Tỵ, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi: Chư thần có ở trên trời, nếu cầu phúc tế lễ, chủ về người nhà gặp họa, hao tổn vật nuôi. 4 ngày này là đại hung
  34. Ngày Canh Thân: Là ngũ phúc vấn đạo thiên hạ, tất cả chư thần triều kiến ngọc đế, ngày này thiên môn mở rộng, làm phúc tế lễ, ăn chay dâng biểu, phúc sẽ gấp bội, là ngày đại cát lợi.
  35. Ngày Tân Dậu: Chư thần từ chổ ngọc đế giáng xuống nhân gian địa phủ, nếu đi cầu phúc, không những không được trái lại dẫn đến gặp đại họa.
  36. Ngày Nhâm Tuất, Quý Hợi: Là ngày lục thần cùng tận, nhân gian cầu phúc phạm cô quả, trăm sự bất lợi, là ngày đại hung.

Hình ảnh có liên quan

Xem ngày giờ tốt toàn tập
Chọn ngày giờ tốt để xuất hành
Bản quyền Tử Vi Mệnh
Copyright @TuViMenh.Com

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *