Trong Âm Lịch, chúng ta cần sử dụng lịch âm để tính toán ngày giờ, không sử dụng ngày dương lịch để tính. Dưới đây là bảng tính so sánh tượng trưng và gần chính xác thời điểm nào trong năm dương lịch là tháng Âm. Hãy dò và xem thử nhé mình sinh tháng Âm nào trong năm nào! Sau đó sang 12 nguyệt kiến, 24 tiết khí & tên tháng Âm lịch để dò xem tên tháng của mình là gì!
  1. Tháng 1 (ÂM): Kiến Dần – Lập xuân, qua Vũ thủy, đến Kinh trập – Dương lịch tính từ Mồng 4-5/2 đến 6-7/3
  2. Tháng 2: Kiến Mão – Từ tiết Kinh trập, qua Xuân phân, đến Thanh minh – Dương lịch tính từ Mồng 6-7-3 đến 5-6/4
  3. Tháng 3: Kiến Thìn – Từ tiết Thanh minh, qua Cốc vũ, đến Lập hạ – Dương lịch tính từ Mồng 5-6/4 đến 6-7/5
  4. Tháng 4: Kiến Tỵ – Từ tiết lập hạ, qua Tiểu mãn, đến Mang chủng – Dương lịch tính từ Mồng – 6-7/5 đến 6-7/6
  5. Tháng 5: Kiến Ngọ – Từ tiết Mang chủ, qua Hạ chi, đến tiểu thử – Dương lịch tính từ Mồng 6-7/6 đến 7-8/7
  6. Tháng 6: Kiến Mùi – Từ tiết tiểu thử, qua Đại thử đến lập thu – Dương lịch tính từ Mồng 7-8/7 đến 8-9/8
  7. Tháng 7: Kiến Thân – Từ tiết Lập thu, qua Xử thử, đến Bạch lộ – Dương lịch tính từ Mồng 8-9/8 đến 8-9/9
  8. Tháng 8: Kiến Dậu – Từ tiết Bạch lộ, qua Thu phân, đến Hàn lộ – Dương lịch tính từ Mồng 8-9/9 đến 8-9/10
  9. Tháng 9: Kiến Tuất – Từ tiết Hàn lộ, qua Sương sáng, đến lập Đông – Dương lịch tính từ Mồng 8-9/10 đến 7-8/11
  10. Tháng 10: Kiến Hợi – Từ tiết lập Đông, qua Tiểu tuyết, đến đại tuyết – Dương lịch tính từ Mồng 7-8/11 đến 7-8/12
  11. Tháng 11: Kiến Tý – Từ tiết Đại tuyết, qua Đông chí đến Tiểu hàn – Dương lịch tính từ Mồng 7-8/12 đến 6-7/1
  12. Tháng 12: Kiến Sửu – Từ tiết Tiểu hàn, qua Đại hàn, đến Lập xuân – Dương lịch tính từ Mồng 6-7/1 đến 4-5/2
  13. Kết quả hình ảnh cho 24 tiết khí
Các bạn hãy học kỹ và nhớ kỹ về Tháng Địa chi (Tiết khí) & đổi ngày Dương lịch để có những ứng dụng chính xác và đúng đặt trong việc gieo quẻ, xem bói, xem tướng, gieo quẻ và phong thủy sau này nhé!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *