Địa chi là gì?  Địa chi được chia làm 12 chi khác như sau: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất Hợi. Những địa chi này chắc chắn rất quen thuộc với mỗi người chúng ta, mỗi người khi sinh ra vào năm nào thì mang địa chi thuộc năm sinh đó. Ví dụ bạn sinh năm Đinh Hợi, thì Can Chi hay còn gọi là Thiên can của bạn là Đinh, còn địa chi của bạn chính là Hợi…Tìm hiểu về Thiên can?

Trong đó

  • Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất còn lại là Dương chi
  • Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi là Âm chi

Thích nghĩa Địa Chi

Địa chi là Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Giống như Thiên Can, Địa chi cũng thuận theo thứ tự mà bao hàm quá trình của muôn vật từ lúc nảy mầm, sinh trưởng đến lúc phồng thịnh rồi suy.

  1. Tý: Muôn vật nảy mầm
  2. Sửu: Mầm đã lớn lên
  3. Dần: Bắt đầu sinh trưởng
  4. Mão: Cành, lá bắt đầu phát triển
  5. Thìn: Muôn vật đều được tốt tươi
  6. Tỵ: Muôn vật đã lớn mạnh
  7. Ngọ: Muôn vật đều cường tráng
  8. Mùi: Muôn vật bắt đầu có hương vị
  9. Thân: Tất cả đã trưởng thành
  10. Dậu: Muôn vật đã già và chính đi
  11. Tuất: Muôn vật tàn lụi diệt vong
  12. Hợi: Muôn vật được tàng trữ

Địa chi ngũ hành:

Hợi Tý là Thủy ở phía Bắc, Dần Mão là Mộc ở phía Đông. Tỵ Ngọ là Hỏa ở phía Nam. Thân Dậu là Kim ở phía Tây. Thìn Tuất Sửu Mùi là Thổ ở tứ quý.

Địa chi tam hội:

Dần Mão Thìn tam hội Mộc ở phía Đông. Tỵ Ngọ Mùi tam hội Hỏa ở phía Nam. Thân Dậu Tuất tam hội Kim ở phía Tây. Hợi Tý Sửu tam hội Thủy ở phía Bắc.

Địa chi tam hợp:

Thân Tý Thìn hợp hóa Thủy. Hợi Mão Mùi hợp hóa Mộc. Dần Ngọ Tuất hợp hóa Hỏa.Tỵ Dậu Sửu hợp hóa Kim.

Bán hợp sinh:

Thân Tý bán hợp Thủy. Hợi Mão Mùi bán hợp Mộc. Dần Ngọ bán hợp Hỏa. Tỵ Dậu bán hợp Kim.

Bán hợp mộ

Tý Thìn bán hợp Thủy. Mão Mùi bán hợp Mộc. Mậu Tuất bán hợp Hỏa. Dậu Sửu bán hợp Kim.

Địa chi lục hợp:

Tý Sửu hợp Thổ. Ngọ Mùi hợp Thổ. Dần Hợi hợp Mộc. Mão Tuất hợp hỏa. Thìn Dậu hợp Kim. Tỵ Thân hợp Thủy.

Địa chi lục xung:

  • Tý Ngọ tương xung cả đời không yên ổn
  • Sửu Mùi tương xung, gặp nhiều trở ngại
  • Dần Thân tương xung, đa tình mà thích tham gia vào chuyện không phải của mình.
  • Mão Dậu tương xung, bội ước, thất tính, nhiều ưu sầu, bị phiền phức bởi chuyện tình cảm
  • Thìn Tuất tương xung, nhiều chuyện, thích giúp đỡ người khác

Địa chi tương hình:

  • Dần hình Tỵ, Tỵ hình Thân, Thân hình Dần, là hình vô ân.
  • Mùi hình Sửu, Sửu hình Tuất, Tuất hình Mùi, là hình hay dựa dẫm ỷ lại.
  • Tý hình Mão, Mão hình Tý, là hình vô lễ.
  • Thìn Thìn, Ngọ Ngọ, Dậu Dậu, Hợi Hợi là tự hình. (Tự làm tổn hại bản thân)

Địa chi tương hại:

  • Tý Mùi tương hại, Sửu Ngọ tương hại, Dần Tỵ tương hại, Mão thìn tương hại, Thân Hợi tương hại, Dậu Tuất tương hại.
  • Tý Mùi hại, bất lợi cho máu mủ ruột thịt
  • Sửu Ngọ, Mão Thìn hại, dể nổi cáu, thiếu tính nhẫn nại, trong 12 cung đây là chổ yếu nhất, lo rằng dễ bị thương tàn.
  • Dần Tỵ, Thần Hợi hại, người có Kim nặng, bệnh tật đầy mình
  • Dậu Tuất hại, là hại đố kỵ, trên mặt dễ có tật

Kết luận về Địa Chi

Những thông tin và kiến thức cơ bản về địa chi mệnh lý ba đời ở đây rất quan trọng, là nền tảng cho mọi sự việc sau này. Các bạn hãy học kỹ và nhớ kỹ về Địa Chi để có những ứng dụng chính xác và đúng đặt trong việc gieo quẻ, xem bói, xem tướng, gieo quẻ và phong thủy sau này nhé!

Theo Mệnh Lý Ba Đời
Bản quyền Tử Vi Mệnh
Copyright @TuViMenh.Com

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *